ĐỔI THAY

CHANGE by Charlotte Zolotow (1915-2023)


The summer
still hangs
heavy and sweet
with sunlight
as it did last year.

The autumn
still comes
showering gold and crimson
as it did last year.

The winter
still stings
clean and cold and white
as it did last year.

The spring
still comes
like a whisper in the dark night.

It is only I
who have changed.

*
*

@Nghiemtr Ho dịch:

Mùa hè
vẫn phấp phới
cành lá rậm rạp với nắng ươm mật ngọt
như năm ngoái

Mùa thu
vẫn đến
trút sắc vàng rực và đỏ thẫm
như năm ngoái

Mùa đông
vẫn day dứt
tinh tuyền và lạnh căm và trắng xóa
như năm ngoái.

Mùa xuân
vẫn đến
như lời thì thầm
trong đêm tối.

Chỉ riêng tôi
là thay đổi.

Seasons (Mùa) thay đổi, nhưng năm này qua năm khác, chúng vẫn muôn đời như vậy; chúng giống nhau. Còn người ta thì sao? Khác với thiên nhiên, ta thay đổi và chỉ có con người là thay đổi: ta lớn lên và trở thành ai đó khác.
Tác giả nhắc tới hạ, thu, đông ở ba khổ thơ đầu tiên với repetition (lặp lại dòng cuối) trước khi nhắc tới mùa xuân ở khổ thứ tư. Khổ thứ năm thì càng khác. Nhà thơ đã chọn thay đổi nhịp thơ như là có hẳn một chuyển đổi trong cả một mô hình.



CHÚ THÍCH: Cả 4 tấm ảnh hạ, thu, đông và xuân đều dùng cây cối để diễn tả sự đổi mùa.




Từ điển Hán Việt 








Bộ 72 日 nhật [5, 9] U+6625
春 xuân
 chūn,  chǔn
♦ (Danh) Mùa xuân. § Theo âm lịch: từ tháng giêng đến tháng ba là mùa xuân, theo dương lịch: tháng ba, tháng tư và tháng năm là ba tháng mùa xuân.
♦ (Danh) Vẻ vui tươi, trẻ trung, xuân sắc, hỉ sắc. ◎Như: thanh xuân xuân xanh, tuổi trẻ. ◇Lục Khải : Giang Nam vô sở hữu, Liêu tặng nhất chi xuân , (Tặng Phạm Diệp ).
♦ (Danh) Năm. ◇Tào Thực : Tự kì tam niên quy, Kim dĩ lịch cửu xuân , (Tạp thi ) Tự hẹn ba năm thì về, Nay đã trải qua chín mùa xuân (chín năm).
♦ (Danh) Sức sống, sự sống. ◎Như: khen thầy thuốc chữa khỏi bệnh nói là diệu thủ hồi xuân .
♦ (Danh) Rượu, người nhà Đường gọi rượu là xuân.
♦ (Danh) Tình cảm yêu thương giữa trai gái. § Ghi chú: Lễ nhà Chu cứ đến tháng trọng xuân (tháng hai) thì cho cưới xin, vì thế mới gọi các con gái muốn lấy chồng là hoài xuân . ◇Thi Kinh : Hữu nữ hoài xuân, Cát sĩ dụ chi , (Thiệu nam , Dã hữu tử quân ) Có cô gái đang ôm ấp xuân tình (nghĩ đến chuyện lấy chồng), Chàng trai đến quyến rủ.
♦ (Danh) Phương đông. ◎Như: xuân phương phương đông.
♦ (Hình) Thuộc về mùa xuân. ◎Như: xuân phong gió xuân.
1. [陽春] dương xuân 2. [妙手回春] diệu thủ hồi xuân 3. [回春] hồi xuân 4. [懷春] hoài xuân 5. [孟春] mạnh xuân 6. [滿面春風] mãn diện xuân phong 7. [初春] sơ xuân 8. [三春] tam xuân 9. [三春暉] tam xuân huy 10. [青春] thanh xuân 11. [仲春] trọng xuân 12. [春意] xuân ý 13. [春臺] xuân đài 14. [春榜] xuân bảng 15. [春病] xuân bệnh 16. [春宮] xuân cung 17. [春閨] xuân khuê 18. [春眠] xuân miên 19. [春分] xuân phân 20. [春情] xuân tình






Tham khảo
Nghiemtr Ho 
https://www.facebook.com/share/1DMakgh5PF/

Comments

Popular posts from this blog

Charles Baudelaire * Je te donne ces vers…

Alain-Fournier